Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

Giới thiệu trường

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo trình độ Đại học cho 32 chuyên ngành, trong đó có 21 chuyên ngành sư phạm và 11 chuyên ngành ngoài sư phạm.

Từ năm 1976 đến nay Trường đã đào tạo và cấp bằng Cử nhân cho 53.646 sinh viên chính quy, 14.378 sinh viên chuyên tu và tại chức, 100 sinh viên nước ngoài.

Các ngành đào tạo của Trường:

  1. Quản lí Giáo dục (Education Management)
  2. Giáo dục Mầm non (Early Childhood Education)
  3. Giáo dục Tiểu học (Primary Education)
  4. Giáo dục Đặc biệt (Special Education)
  5. Giáo dục Chính trị (Political Education)
  6. Giáo dục Thể chất (Physical Education)
  7. Sư phạm Toán học (Mathematics Teacher Education)
  8. Sư phạm Tin học (Computer science Teacher Education)
  9. Sư phạm Vật lí (Physics Teacher Education)
  10. Sư phạm Hoá học (Chemistry Teacher Education)
  11. Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí MinhTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thành lập ngày 27/10/1976 theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiền thân của Trường là Đại học Sư phạm Quốc gia Sài Gòn được thành lập năm 1957. Năm 1995, Trường là thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1999, Chính phủ quyết định tách Trường khỏi Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để xây dựng thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm phía Nam. Hiện nay, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là một trong 14 trường Đại học trọng điểm Quốc gia và là 1 trong 2 trường Đại học Sư phạm lớn của cả nước, đóng vai trò nòng cốt, đầu đàn đối với hệ thống các trường sư phạm và phổ thông ở phía Nam.

     Hơn 30 năm qua, Trường đã đào tạo 67. 692 sinh viên, trong đó có 54. 024 sinh viên chính quy, gần 16. 000 sinh viên chuyên tu và tại chức, gần 1.000 học viên sau đại học, hàng trăm lưu học sinh nước ngoài; đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên cho 33.800 giáo viên của các địa phương; hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học với hơn 50 trường đại học trên thế giới.

    Trường đã được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1986), Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1996); Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2007) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương tặng nhiều Bằng khen cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phong trào, đoàn thể.


Thông tin tuyển sinh

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2014

KÝ HIỆU TRƯỜNG: SPS - TỔNG CHỈ TIÊU HỆ CHÍNH QUY: 3.300 

Stt

Mã Trường

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

1

Sư phạm Toán học

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140209

A,A1

170

2

Sư phạm Vật lí

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140211

A,A1

120

3

Sư phạm Tin học

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140210

A,A1,D1

120

4

Ngôn ngữ Anh

Ngoài SP. Gồm: Tiếng Anh thương mại và Tiếng Anh Biên, phiên dịch 

D220201

D1

150

5

Ngôn ngữ Pháp

Ngoài sư phạm. Chương trình ĐT: Tiếng Pháp du lịch và Tiếng Pháp Biên, phiên dịch 

D220203

D1,D3

70

6

Ngôn ngữ Trung Quốc

ngoài Sư phạm

D220204

D1,D4

100

7

Ngôn ngữ Nhật

Ngoài Sư phạm. Chương trình ĐT: Tiếng Nhật Biên, phiên dịch 

D220209

D1,D4,D6

120

8

Công nghệ thông tin

 hệ cử nhân ngoài sư phạm

D480201

A,A1,D1

150

9

Vật lý học

Ngoài sư phạm. Chương trình ĐT: Vật lý nguyên tử và Vật lý hạt nhân 

D440102

A,A1

100

10

Hóa học

ngoài sư phạm 

D440112

A,B

80

11

Văn học

 hệ cử nhân ngoài sư phạm

D220330

C,D1

60

12

Việt Nam học

hệ cử nhân ngoài sư phạm, chuyên ngành: Văn hóa - Du lịch 

D220113

C,D1

60

13

Quốc tế học

 hệ cử nhân ngoài sư phạm

D220212

C,D1

100

14

Tâm lý học

 hệ cử nhân ngoài sư phạm

D310401

C,D1

100

15

Sư phạm Hoá học

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140212

A

100

16

Sư phạm Sinh học

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140213

B

100

17

Sư phạm Ngữ văn

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140217

C,D1

150

18

Sư phạm Lịch Sử

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140218

C

120

19

Sư phạm Địa lí

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140219

A,A1,C

120

20

Giáo dục Chính trị

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140205

C,D1

100

21

Giáo dục quốc phòng-An Ninh

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140208

A,A1,C,D1

100

22

Quản lý giáo dục

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140114

A,A1,C,D1

80

23

Sư phạm Tiếng Anh

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140231

D1

120

24

Sư phạm song ngữ Nga – Anh

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140232

D1,D2

40

25

Sư phạm Tiếng Pháp

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140233

D1,D3

40

26

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140234

D4

40

27

Giáo dục Tiểu học

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140202

A,A1,D1

200

28

Giáo dục Mầm non

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140201

M

200

29

Giáo dục Thể chất

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140206

T

130

30

Giáo dục đặc biệt

Đào tạo Đại học Sư phạm

D140203

C,D1,M

50

31

Ngôn ngữ Nga-Anh

Ngoài SP

D220202

D1,D2

110

* Chỉ tiêu các ngành SP: 2100, các ngành ngoài SP: 1200

 - Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

 - Phương thức TS: Tham gia kỳ thi chung do Bộ GD&ĐT tổ chức.

+ Điểm xét tuyển: Theo ngành, khối

+ Các ngành ngoại ngữ, ngành GD Thể chất lấy hệ số 2 môn thi ngoại ngữ và môn thi năng khiếu thể thao.

 - Điều kiện dự thi vào các ngành Sư phạm: Không bị dị tật, không nói ngọng, nói lắp, thể hình: nữ cao 1,50m; nam cao 1,55m trở lên.

 - Điều kiện dự thi vào ngành GD Thể chất về thể hình:

+ Nam: cao1,65m, nặng 50 kg trở lên.

+ Nữ: cao 1,55m, nặng 45 kg trở lên.

 - Môn thi năng khiếu khối M: hát, kể chuyện, đọc diễn cảm.

- Môn thi năng khiếu khối T: Chạy cự ly ngắn, lực kế  bóp tay, bật xa tại chỗ.

- Ngành song ngữ Nga-Anh SV được cấp bằng ĐH tiếng Nga và Cao đẳng tiếng Anh.

 - Chỗ ở KTX: 350

Hoạt động nhà trường

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là một trong hai trường Đại học Sư phạm lớn của cả nước, có một vị trí địa lí, kinh tế, khoa học, văn hóa đặc thù: Trường đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố đông dân nhất nước, trung tâm số một về kinh tế và là một trong hai trung tâm khoa học, văn hóa của cả nước; nơi tập trung các trường đại học, các viện nghiên cứu với số lượng trí thức cấp cao đông đảo, nơi có quan hệ giao lưu rộng và sâu về giáo dục, khoa học, văn hóa với thế giới.
Để hoàn thành tốt vai trò của mình, Trường phải đồng thời duy trì phát triển bốn mối quan hệ sau:
Quan hệ với ngành Giáo dục và Đào tạo của hơn 20 tỉnh thành thuộc Nam Trung Bộ và Nam Bộ (thông qua các nhiệm vụ cụ thể: đào tạo giáo viên mới, bồi dưỡng và đào tạo lại giáo viên đương nhiệm để cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy, hợp tác nghiên cứu các vấn đề của khoa học giáo dục v.v.);
Quan hệ với các trường sư phạm và các cơ sở đào tạo giáo viên, chủ yếu với hơn 30 trường ở phía Nam (thông qua các nhiệm vụ cụ thể: chủ động hợp tác đào tạo và đáp ứng yêu cầu của các trường về phương diện chuyên môn như thỉnh giảng, hội thảo khoa học, cung cấp tư liệu nghiên cứu, bồi dưỡng nâng cấp học vị, bồi dưỡng thường xuyên, v.v.). Mặt khác, Trường có mối quan hệ gắn bó mật thiết với Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đặc biệt về thông tin khoa học, đào tạo giảng viên có học vị cao, trao đổi cán bộ khoa học đầu ngành, hợp tác xây dựng hệ thống giáo trình đại học và các chuyên đề đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ, … ;
Quan hệ với các trường đại học, các viện nghiên cứu ở thành phố cũng như trong cả nước để tạo hợp lực trong các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học;
Quan hệ với các trường đại học, các trung tâm khoa học có uy tín ở Đông Nam Á cũng như các nước khác trên thế giới. Trước hết, Trường duy trì và phát triển những mối quan hệ đã có, đồng thời khẩn trương mở rộng các mối quan hệ với các nước khác, đặc biệt những nước có nền giáo dục, khoa học tiên tiến, để có thêm nguồn lực chất xám, sự tài trợ về cơ sở vật chất – kĩ thuật, nhanh chóng nâng cao trình độ và uy tín của Trường ở trong cũng như ngoài nước.23 chuyên ngành Thạc sĩ  : Khoa Toán – Tin học : Toán Giải tích, Đại số và Lí thuyết số, Hình học và Tô pô, LL & PPDH môn  Toán ; Khoa Ngữ Văn : Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Lí luận văn học, Ngôn ngữ học, LL & PPDH môn Văn học ; Khoa Lịch sử : Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới ; Khoa Địa lí : Địa lí học ; Khoa Vật lí : LL & PPDH môn Vật lí, Vật lí hạt nhân ; Khoa Hóa học : LL & PPDH môn Hóa học ; Khoa Tiếng Pháp  : LL & PPDH môn Tiếng Pháp ; Khoa Sinh học : Vi sinh vật học, Sinh thái học, Sinh học thực nghiệm ; Khoa Tâm lí – Giáo dục : Tâm lí học, Quản lí Giáo dục ; Khoa Tiếng Anh : Phương pháp giảng dạy tiếng Anh (liên kết với đại học Canberra, Úc) ; ngoài ra còn liên kết đào tạo cao học Công nghệ đào tạo với Đại học Caen (Cộng hòa Pháp).

09 chuyên ngành Tiến sĩ : Toán Giải tích, Hình học và Tô pô, Văn học Việt Nam, Văn học Trung Quốc, Lí luận ngôn ngữ, Lịch sử Việt Nam cổ đại và trung đại, Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại, Địa lí học (trừ Địa lí tự nhiên)

Trường đã đào tạo được 714 thạc sĩ và 80 tiến sĩ. Tổng số học viên hiện đang học chương trình Sau Đại học tại Trường gồm có: 841 cao học và 58 nghiên cứu sinh. Chất lượng đào tạo được khẳng định. Qua điều tra sơ bộ, số tiến sĩ, thạc sĩ do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo đã thực sự phát huy được tác dụng tại các trường và một số cơ sở văn hóa, giáo dục, khoa học khác ở các tỉnh phía Nam cũng như tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điểm chuẩn xét tuyển

Điểm chuẩn NV2-2013: Trường ĐH Sư phạm TP.HCM

Hội đồng tuyển sinh Trường đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh đã họp và quyết định điểm trúng tuyển NVBS vào Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh năm 2013 như sau:

 1) Điểm trúng tuyển NV bổ sung ĐỢT 1.

SP Tin học: 20; Công nghệ thông tin: 20; Vật lý học : 21; Văn học: 20.5;  GDQP-AN: 17;  GD. Chính trị: 19; Ngôn ngữ Nga- Anh: 27: Ngôn ngữ Trung Quốc 26;

(Điểm dành cho HSPT ở khu vực 3, mỗi khu vực cách nhau 0.5 điểm, mỗi nhóm ưu tiên cách nhau 1 điểm )

 2) Để kịp thời học văn hóa chính thức cùng với sinh viên trúng tuyển NV1. Những thí sinh trúng tuyển NVBS sẽ nhập học vào ngày 16 và 17/9/2013.  Trường yêu cầu các sinh viên trúng tuyển NVBS chuẩn bị hồ sơ để nhập học gồm:

- Giấy báo nhập học (sẽ nhận khi làm thủ tục nhập học)

- Lý lịch học sinh, sinh viên (có xác nhận của địa phương)

- Bản sao học bạ THPT hoặc BTVH (có chứng thực và bản chính để đối chiếu)

- Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp (có chứng thực và bản chính để đối chiếu)

- Giấy chứng nhận ưu tiên: Con liệt sĩ, Con thương bệnh binh, con mồ côi cả cha lẫn mẹ, dân tộc ít người, hộ nghèo.

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân. (có chứng thực).

- Giấy chứng nhận đăng ký NVQS (đối với SV Nam)

- Hồ sơ chuyển sinh hoạt Đảng, Đoàn (nếu có). Nộp cho VP Đoàn .

Lưu ý:

- Sinh viên thuộc hệ ngoài Sư phạm và những sinh viên hệ Sư phạm không cam kết phục vụ trong ngành giáo dục và đào tạo, mang theo học phí đợt 1 để nộp: 3.000.000 đồng.

- Mang theo tiền đóng bảo hiểm y tế, khám sức khỏe, chụp hình, làm thẻ sinh viên, thẻ thư viện, mua các tài liều sinh hoạt đầu khóa.

- Các loại giấy tờ trên được dựng vào trong túi hồ sơ (theo mẫu quy định của Bộ GDĐT).

 

3) Tuyển bổ sung đợt 2:

Căn cứ vào chỉ tiêu và số sinh viên đã đến nhập học Trường tuyển bổ sung đợt 2 các ngành sau:

- Ngành Sư phạm Tiếng Pháp: 20 chỉ tiêu. Điểm sàn xét tuyển :20 điểm

- Ngành Ngôn ngữ tiếng Pháp: 50 chỉ tiêu. Điểm sàn xét tuyển: 20 điểm.

Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ ngày 12/9/2013 đến hết ngày 25/9/2013. Trường sẽ xét tuyển điểm từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Những thí sinh không trúng tuyển NVBS ngành ngôn ngữ tiếng Nga hoặc ngôn ngữ tiếng Trung quốc có thể đến trường để đăng ký chuyển ngành xét tuyển vào ngôn ngữ tiếng Pháp hoặc Sư phạm tiếng Pháp.

 

Thông tin liên hệ